Thử nghiệm Bộ chỉ số đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường địa phương 

Thứ hai, ngày 12 tháng 11 năm 2018
Để bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, làm cơ sở báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi ban hành, áp dụng chính thức vào năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp tục tổ chức tính toán thử nghiệm Bộ chỉ số nêu trên tại các địa phương.
Rà soát, bổ sung, hoàn thiện dự thảo Bộ chỉ số đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường địa phương
Thực hiện nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao tại Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường, trong năm 2017, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng dự thảo và tổ chức tính toán thử nghiệm Bộ chỉ số và quy trình đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Bộ chỉ số) của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
 
Đến nay, Bộ đã tiến hành rà soát, hiệu chỉnh, bổ sung và hoàn thiện dự thảo Bộ chỉ số với 24 chỉ số thành phần, được chia thành 02 nhóm: (1) Nhóm chỉ số đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, chính sách về bảo vệ môi trường của địa phương với 22 chỉ số thành phần, được đánh giá thông qua báo cáo kết quả thực hiện của các địa phương; (2) Nhóm chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức về môi trường của địa phương với 02 chỉ số thành phần và được đánh giá thông qua điều tra xã hội học. So với dự thảo trước, dự thảo Bộ chỉ số lần này có 12 chỉ số thành phần được thay đổi, hiệu chỉnh về nội dung, 03 chỉ số thành phần được bổ sung mới.
22 chỉ số thành phần đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu, chính sách về bảo vệ môi trường của địa phương (dự thảo)
Chỉ số 01: Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch (%)
Chỉ số 02: Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh (%)
Chỉ số 03: Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn sử dụng hố xí hợp vệ sinh (%)
Chỉ số 04: Số lượng phương tiện giao thông công cộng trên 10.000 dân đô thị (xe/10.000 người)
Chỉ số 05: Số điểm quan trắc chất lượng môi trường không khí tại các đô thị loại IV trở lên trên 10.000 dân đô thị (điểm/10.000 người);
Chỉ số 06: Diện tích đất cây xanh công cộng bình quân đầu người khu vực nội thành, nội thị (m2/người)
Chỉ số 07: Tỷ lệ nước thải sinh hoạt đô thị từ loại IV trở lên được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường (%)
Chỉ số 08: Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh nước thải trên 50m3/ngày đêm trở lên có hệ thống xử lý nước thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường (%)
Chỉ số 09: Tỷ lệ các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, làng nghề có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường (%)
Chỉ số 10: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn (%)
Chỉ số 11: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom (%)
Chỉ số 12: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý (%)
Chỉ số 13: Tỷ lệ bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh (%)
Chỉ số 14: Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý (%)
Chỉ số 15: Tỷ lệ số khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu được xử lý, cải tạo (%)
Chỉ số 16: Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý triệt để (%)
Chỉ số 17: Các sự cố môi trường trên đất liền (vụ)
Chỉ số 18: Tỷ lệ diện tích đất cho các khu bảo tồn thiên nhiên trên tổng diện tích đất quy hoạch cho bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học (%)
Chỉ số 19: Tỷ lệ diện tích rừng trồng mới tập trung trên diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp (%)
Chỉ số 20: Tỷ lệ diện tích rừng tự nhiên bị cháy, chặt phá, chuyển đổi mục đích sử dụng trên tổng diện tích đất rừng (%)
Chỉ số 21: Tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường (%)
Chỉ số 22: Số lượng cán bộ chuyên trách về bảo vệ môi trường trên 1.000 dân (người/1.000 dân)
Triển khai thử nghiệm Bộ chỉ số đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường địa phương
Để tiếp tục tổ chức tính toán thử nghiệm Bộ chỉ số nêu trên, Bộ đã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, phân công Sở/ngành chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện năm 2017 của địa phương đối với từng chỉ số thành phần; Giao Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối để tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ số thành phần và tài liệu minh chứng kèm theo; Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và đề xuất các kiến nghị, giải pháp khắc phục trong quá trình thực hiện tính toán thử nghiệm Bộ chỉ số tại địa phương.
 
Điều tra, đánh giá mức độ hài lòng đối với việc cung cấp dịch vụ công về môi trường
Đồng thời, Bộ cũng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp danh sách các cá nhân/tổ chức (tên cá nhân, tổ chức; địa chỉ; điện thoại liên hệ; địa chỉ email) đã sử dụng dịch vụ công về môi trường (dịch vụ liên quan đến các thủ tục hành chính về môi trường) do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp trong thời gian từ năm 2016 -  2017 để phục vụ cho việc điều tra, đánh giá mức độ hài lòng đối với việc cung cấp dịch vụ công về môi trường.
 
Theo monre.gov.vn 12/11/2018

 

Tin bài liên quan